
Hệ tiêu hóa trong tiếng Anh là digestive system /daɪˈdʒestɪv ˌsɪstəm/. Các cơ quan chính gồm throat (họng), esophagus (thực quản), stomach (dạ dày), small intestine (ruột non), large intestine (ruột già), cùng liver (gan), gall bladder (túi mật) và pancreas (tuyến tụy). Bảng dưới đây có phiên âm IPA, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ cho từng nhóm.
Các cơ quan tiêu hóa trong tiếng Anh gọi là gì?
Phiên âm theo giọng Anh – Anh; với esophagus, bảng ghi cả cách viết và cách đọc Anh – Mỹ.
| Tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| throat | /θrəʊt/ | họng, cổ họng |
| esophagus (Mỹ), oesophagus (Anh) | /ɪˈsɑːfəɡəs/ (Mỹ), /iːˈsɒfəɡəs/ (Anh) | thực quản |
| stomach | /ˈstʌmək/ | dạ dày |
| liver | /ˈlɪvə/ | gan |
| gall bladder (gallbladder) | /ˈɡɔːl ˌblædə/ | túi mật |
| pancreas | /ˈpæŋkriəs/ | tuyến tụy |
| small intestine | /ˌsmɔːl ɪnˈtestɪn/ | ruột non |
| large intestine | /ˌlɑːdʒ ɪnˈtestɪn/ | ruột già |
| colon | /ˈkəʊlən/ | đại tràng (kết tràng), phần chính của ruột già |
Thức ăn đi qua các cơ quan theo thứ tự nào?
Nhớ từ vựng theo đường đi của thức ăn giúp bạn thuộc nhanh hơn:
- throat (họng)
- esophagus (thực quản)
- stomach (dạ dày)
- small intestine (ruột non)
- large intestine / colon (ruột già, đại tràng)
Liver, gall bladder và pancreas không nằm trên đường đi của thức ăn. Chúng tiết ra dịch giúp tiêu hóa thức ăn trong ruột non.
Câu ví dụ với từ vựng hệ tiêu hóa
- I have a sore throat. Tôi bị đau họng.
- My stomach hurts after eating too fast. Tôi bị đau dạ dày sau khi ăn quá nhanh.
- Alcohol can damage your liver. Rượu bia có thể gây hại cho gan.
Cần lưu ý gì khi phát âm và viết các từ này?
- Stomach đọc là /ˈstʌmək/, cụm ch đọc thành âm /k/. Từ ghép stomachache (đau bụng) cũng đọc /k/.
- Intestine nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai: in-TES-tine.
- Esophagus là cách viết Anh – Mỹ, oesophagus là cách viết Anh – Anh. Cả hai cùng nghĩa thực quản.
- Gall bladder có thể viết rời hoặc viết liền thành gallbladder.
Câu hỏi thường gặp
Hệ tiêu hóa tiếng Anh là gì?
Hệ tiêu hóa là digestive system, phát âm /daɪˈdʒestɪv ˌsɪstəm/. Các cơ quan chính gồm throat, esophagus, stomach, small intestine và large intestine.
Ruột già tiếng Anh là large intestine hay colon?
Ruột già nói chung là large intestine. Colon (đại tràng) là phần chính của ruột già và thường được dùng thay thế trong giao tiếp hằng ngày.
Esophagus và oesophagus khác nhau thế nào?
Hai từ cùng nghĩa là thực quản. Esophagus là cách viết Anh – Mỹ, oesophagus là cách viết Anh – Anh.
Tuyến tụy và túi mật tiếng Anh là gì?
Tuyến tụy là pancreas /ˈpæŋkriəs/, túi mật là gall bladder /ˈɡɔːl ˌblædə/.
Thông tin cập nhật ngày 17/10/2026 bởi Bravo Education.
Muốn biết khóa nào hợp với bạn? Gọi hoặc nhắn Zalo 0907 579 459 để được Bravo Education tư vấn miễn phí.
Đăng ký tư vấn